ứng tiếp

ứng tiếp

Ông chủ ứng tiếp các vị khách tại phòng họp.

Định nghĩa
  1. Động từ (cổ, ít dùng):
    • Tiếp đón, tiếp nhận (khách): "ứng tiếp" chỉ hành động đón tiếp, chào đón người đến thăm một cách trang trọng hoặc theo nghi thức.
    • Đối đáp, ứng xử: Trong một số văn cảnh, "ứng tiếp" còn mang nghĩa là đối đáp, ứng phó với tình huống hoặc lời nói của người khác.
dụ sử dụng
  • Tiếp đón khách:

    • Quan khách đến, chủ nhà phải ra ứng tiếp. (Chủ nhà phải ra đón tiếp khách khi họ đến.)
    • Việc ứng tiếp sứ thần được tiến hành theo lễ nghi triều đình. (Việc tiếp đón sứ thần được thực hiện theo nghi thức của triều đình.)
  • Đối đáp, ứng xử:

    • Ông ấy tài ứng tiếp, lời lẽ khéo léo. (Ông ấy tài đối đáp, ăn nói khéo léo.)
    • Trong cuộc họp, ấy ứng tiếp rất nhanh nhạy. (Trong cuộc họp, ấy ứng phó đáp lại rất nhanh nhạy.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "ứng tiếp khách khứa": tiếp đón những người đến thăm, thường dùng trong văn phong trang trọng hoặc cổ.

    • Gia chủ phải lo việc ứng tiếp khách khứa chu đáo. (Chủ nhà phải lo việc tiếp đón khách đến thăm một cách chu toàn.)
  • "tài ứng tiếp": khả năng đối đáp, ứng xử linh hoạt trong giao tiếp.

    • Người làm ngoại giao cần tài ứng tiếp. (Người làm ngoại giao cần khả năng đối đáp, ứng xử khéo léo.)
Biến thể từ gần giống
  • Tiếp đón (động từ): đón tiếp, chào đónnghĩa tương tự nhưng phổ biến hơn.

    • Chúng tôi được tiếp đón nồng hậu. (Chúng tôi được đón tiếp nồng nhiệt.)
  • Ứng xử (động từ): cách cư xử, đối phó với tình huốngliên quan đến nghĩa đối đáp của "ứng tiếp".

    • ấy ứng xử rất tế nhị. ( ấy cư xử rất tinh tế.)
Từ đồng nghĩa
  • Tiếp khách: đón tiếp người đến thăm.
  • Đón tiếp: chào đón tiếp đãi.
  • Đối đáp: trả lời, ứng phó bằng lời nói.
Thành ngữ liên quan
  • Ứng tiếp tứ phương: (cổ) tiếp đãi khách từ khắp nơi đến, thường nói về người tài giao tiếp rộng.
    • Người quân tử phải biết ứng tiếp tứ phương. (Người quân tử phải biết đón tiếp khách từ nhiều nơi.)